Hàn luật

Hàn luật

Các nhà thơ sáng tác thơ Nôm theo Hàn luật.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Thể thơ, luật thơ do Hàn Thuyên (Nguyễn Thuyên) sáng tạo áp dụng vào thơ Nôm thời Trần: "Hàn luật" tên gọi một thể thơ chữ Nôm, được coi sự Việt hóa của luật thơ Đường (Đường luật) từ Trung Quốc, do Hàn Thuyên khởi xướng phát triển.
    • Hệ thống quy tắc về niêm, luật, vần, đối trong thơ Nôm theo phong cách của Hàn Thuyên: "Hàn luật" chỉ cụ thể các quy định về hình thức thơ Nôm, tạo nên một khuôn mẫu sáng tác riêng biệt trong văn học Việt Nam thời kỳ này.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • "Hàn luật" đã mở đường cho sự phát triển rực rỡ của thơ Nôm. (Thể "Hàn luật" đã mở đường cho sự phát triển rực rỡ của thơ Nôm.)
    • Các bài thơ Nôm thời Trần thường tuân theo "Hàn luật". (Các bài thơ Nôm thời Trần thường tuân theo "Hàn luật".)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "theo Hàn luật": được sáng tác dựa trên các quy tắc của thể thơ Hàn luật.

    • Bài thơ này được sáng tác theo đúng "Hàn luật". (Bài thơ này được sáng tác theo đúng "Hàn luật".)
  • "phá cách Hàn luật": sáng tác sự cải biên, không tuân thủ hoàn toàn các quy tắc cứng nhắc của Hàn luật.

    • Nhà thơ đã những sáng tạo, phá cách "Hàn luật" để phù hợp với ngôn ngữ Việt. (Nhà thơ đã những sáng tạo, phá cách "Hàn luật" để phù hợp với ngôn ngữ Việt.)
Biến thể từ gần giống
  • Đường luật (danh từ): Thể thơ nguồn gốc từ Trung Quốc thời nhà Đường, cơ sở để Hàn Thuyên cải biên thành Hàn luật.
  • Thơ Nôm (danh từ): Thơ viết bằng chữ Nôm, trong đó "Hàn luật" một hình thức quan trọng.
  • Luật thơ (danh từ): Hệ thống quy tắc chung về hình thức của một thể thơ.
Từ đồng nghĩa
  • Thể thơ Hàn Thuyên: Cách gọi khác nhấn mạnh đến tác giả sáng tạo ra thể thơ.
  • Luật thơ Nôm thời Trần: Cách gọi mô tả theo thời kỳ loại hình.
Lưu ý về từ
  • "Hàn luật" một thuật ngữ chuyên ngành trong nghiên cứu văn học sử Việt Nam, đặc biệt văn học trung đại. Từ này ít được dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày.